Đồng hồ đo áp suất

Showing all 2 results

    Đồng hồ đo áp suất là gì?

    Đồng hồ đo áp suất là thiết bị sử dụng để đo áp suất lưu chất trong hệ thống đường ống. Đồng hồ có tên tiếng anh là Pressure Gauge. Chúng được lắp đặt trên đường ống để theo dõi áp lực của lưu chất. Từ đó giúp kiểm soát được hệ thống có đang làm việc ổn định hay không, phát hiện kịp thời các sự cố gây tăng áp. Thiết bị giúp như một chuông cảnh báo giúp bảo đảm an toàn cho toàn bộ hệ thống.

    Đồng hồ đo áp là thiết bị được ứng dụng phổ biến trong các ngành công nghiệp. Hầu hết tất cả các hệ thống máy móc công nghiệp đều phải có đồng hồ đo áp suất. Các lĩnh vực đặc biệt sử dụng nhiều như lò hơi, bồn gas, xăng dầu, các hệ thống có áp lực lưu chất lớn.

    Phân loại và nguyên lý hoạt động của đồng hồ đo áp suất

    Đồng hồ đo áp có cấu tạo rất đa dạng, tùy thuộc vào ứng dụng mà ta lựa chọn đồng hồ cho phù hợp. Sau đây là các dạng đồng hồ phổ biến mà chúng ta thường gặp.

    Đồng hồ đo áp suất dạng cơ

    Đồng hồ đo áp suât dạng chân ren

    Sử dụng nguyên lý của ống Bourdon, thiết bị bao gồm một ống đồng hình dẹt, được uốn cong hình dấu hỏi. Một đầu ống được bịt kín, đầu còn lại được kết nối với đường ống có chứa lưu chất cần đo áp suất. Lưu chất đi trong ống Bourdon với áp suất sẽ làm giãn nở ống. Đầu ống được kết nối với các bộ phận dòng bẩy và bánh răng. Kết hợp với kim đồng hồ từ đó hiển thị được giá trị áp suất cần đo.

    Đồng hồ đo áp suất dạng màng

    Đồng hồ dạng màng sử dụng trong các lĩnh vực có lưu chất dễ kết tinh hoặc có độ nhớt cao, có tính ăn mòn kim loại mạnh. Chúng cũng sử dụng nguyên lý ống Bourdon như các dòng đồng hồ thông thường khác nhưng lưu chất không chảy trực tiếp vào ống. Đồng hồ sử dụng một màng ngăn kim loại hoặc cao su đàn hồi. Áp lực dòng lưu chất tác động lên màng, từ đó truyền đến dịch truyền lực. Từ đó truyền áp lực đến ống Bourdon.

    Đồng hồ đo áp suất điện tử

    Đây là dòng đồng hồ có độ nhạy và độ chính xác rất cao, vì vậy giá thành của nó đắt hơn nhiều so với các dòng đồng hồ thông thường.

    Đồng hồ có cấu tạo gồm bộ cảm biến kèm màng áp lực gắn với con trở trượt trên biến trở. Áp lực của lưu chất, tấm màng bị tác động làm di chuyển con trượt. Con trượt di chuyển làm thảy đổi điện trở trong mạch qua đó làm tăng giảm cường độ dòng điện qua cuộn dây. Nhờ sự thay đổi đó đồng hồ sẽ hiển thị được giá trị áp suất cần đo thông qua màn hình điện tử.

    Ngoài ra còn nhiều dạng đồng hồ khác như sau:

    Đồng hồ đo áp chân đứng

    Đồng hồ đo áp chân sau

    Đồng hồ đo áp có vành

    Đồng hồ đo áp có tiếp điểm

    Ứng dụng của đồng hồ đo áp suất

    Đồng hồ đo áp cần thiết trong rất nhiều hệ thống máy móc công nghiệp. Nó cần thiết cho việc thiết lập và cài đặt các máy móc trong hệ thống. Đồng hồ đo áp đảm bảo không có sự cố xảy ra do việc thảy đổi áp suất ảnh hưởng đến hệ thống.

    Đồng hồ đo áp đảm bảo cho hệ thống làm việc một cách an toàn và ổn định. Vì nó giúp chúng ta theo dõi được áp suất lưu chất trong hệ thống một cách chi tiết. Phần lớn các nhà máy ở Việt Nam chưa có sự chú trọng trong việc sử dụng đồng hồ đo áp. Điều này là rất nguy hiểm vì nếu không cẩn thận có thể gây nên các sự cố đáng tiếc, gây ra các tổn thất về thời gian và tiền bạc.

    Tiêu chí lựa chọn đồng hồ đo áp

    Đồng hồ đo áp có rất nhiều kiểu dáng, mỗi loại phục vụ cho các ứng dụng và ngành công nghiệp khác nhau. Sau đây là những tiêu chí để bạn lựa chọn đồng hồ sao cho phù hợp nhất

    Đơn vị đo áp lực

    Tùy thuộc vào spec của hệ thống mà ta lựa chọn đơn vị áp lực cho phù hợp. Các đơn vị thông dụng thường là kPa, mPa, bar, mbar, v.v….

    Dải áp suất cần đo

    Lựa chọn dải đo phù hợp ảnh hưởng đến độ chính xác của đồng hồ. Dải đo càng gần với áp lực cần đo thì độ chính xác càng cao. Thông thường người ta lựa chọn áp lực tối đa của đồng hồ lớn hơn khoảng 20% so với áp lực thực tế.

    Kích thước của mặt đồng hồ

    Các kích thước phổ biến của mặt đồng hồ phổ biến là 50, 63, 80, 100, 160 và 250 mm. Với cùng một dải đo, mặt đồng hồ càng lớn thì càng chính xác. Tùy theo nhu cầu sử dụng và mức chi của đơn vị sử dụng mà ta lựa chọn size đồng hồ phù hợp.

    Vật liệu chế tạo đồng hồ

    Tùy thuộc và lưu chất trong hệ thống mà ta lựa chọn vật liệu đồng hồ cho phù hợp. Đối với các môi trường không có hóa chất ăn mòn thì sử dụng vật liệu đồng. Với các môi trường lưu chất ăn mòn mạnh thì sử dụng vật liệu inox 316, 316L.

    Lựa chọn mặt có dầu hay không có dầu

    Dựa theo cường độ làm việc của đồng hồ mà chúng ta nên xem xét việc lựa chọn mặt dầu cho đồng hồ. Đối với các môi trường áp lực thay đổi liên tục trong một thời gian ngắn, khi đo kim sẽ quay liên tục với tần suất cao. Việc kim rung liên tục sẽ làm ảnh hưởng đến việc quan sát. Mặt dầu có độ nhớt sẽ làm giảm rung cho kim, giúp việc quan sát dễ dàng hơn.

    Đồng hồ đo áp suất được hiệu chuẩn như thế nào?

    Dưới đây là 7 bước cơ bản để giúp bạn hiệu chỉnh đồng hồ đo áp suất của bạn:

    Kiểm tra xem phương pháp hiệu chuẩn của bạn đã được hiệu chuẩn theo tham chiếu của nhà sản xuất.

    Kết nối đồng hồ đo áp để đảm bảo van chặn hoạt động để cách ly nguồn áp suất với phần còn lại của hệ thống

    Đặt con trỏ để nó đọc số 0 trên thang đo.

    Áp dụng áp suất tối đa mà máy đo có thể đo và điều chỉnh cho đến khi máy đo chỉ ra áp suất phù hợp.

    Sử dụng van xả, cách ly nguồn áp suất và làm suy giảm hoàn toàn hệ thống.

    Kiểm tra xem máy đo có đọc không và điều chỉnh nếu cần.

    Lặp lại các bước từ bốn đến sáu cho đến khi tất cả các bài đọc chính xác.

0986.117.127