Mặt bích xoay inox

Call

Thông số kỹ thuật của sản phẩm

  • Chất liệu: 304, 316
  • Kích cỡ: DN15 – DN1200
  • Tiêu chuẩn: BS, JIS, ANSI, DIN
  • Chủng loại: Mặt bích rỗng
  • Kết nối: Hàn
  • Áp lực làm việc: PN10, PN16, PN25
  • Nhiệt độ làm việc: 220 độ C
  • Xuất xứ: Trung Quốc, Việt Nam, Hàn Quốc
Danh mục:

Giới thiệu về mặt bích xoay – mặt bích cổ xoay inox

Mặt bích xoay inox hay cổ xoay (Lap joint flange), hay chúng ta còn gọi là mặt bích lỏng, hàn lồng. Đây là dòng mặt bích inox có cấu tạo rất được biệt, ngoài phần vành bích nó còn có thêm một phần cổ lồng (Stub end) đi kèm. Phần cổ lồng sẽ được hàn với đường ống và lồng qua mặt bích. Nhờ đó, mặt bích được xoay tự do, dễ dàng điều chỉnh một các linh hoạt. Từ đó nó được gọi là mặt bích xoay hay cổ xoay.

Cấu tạo của mặt bích xoay – mặt bích cổ xoay

Cấu tạo

Như ta đã nói ở trên Mặt bích cổ xoay – lỏng (Lap joint flange) = Mặt bích inox (Stainless steel flange) + cổ lồng (Stub end) 

Phần mặt bích inox – Các mặt bích inox được sử dụng trong mặt bích cổ xoay là dạng bích RF hoặc FF. Chúng sẽ có một mặt phẳng trơn đối với RF(Raise Face) và hai mặt trơn đối với FF(Flat Face). Nó vẫn được sử dụng để liên kết bulong với các mặt bích của van, các thiết bị và phụ kiện khác trên đường ống.

Phần cổ lồng (Stub end) – Là một đoạn ống ngắn, có đầu bẹt như hình cây nấm. Phần cổ lồng sẽ được hàn trực tiếp vào được ống để phần bích có thể tự do di chuyển dọc theo phần ống. Phần đầu bẹt để ghì chặt cố định đoạn cổ lồng vào được ống.

Tiêu chuẩn của mặt bích cổ xoay

Do có 2 thành phần cấu tạo riêng biết nên mỗi phần lại có một tiêu chuẩn sử dụng khác nhau. Phần cổ xoay sử dụng các tiêu chuẩn của đường ống, còn phần bích sẽ vẫn sử dụng các tiêu chuẩn của các mặt bích thông thường.

Tiêu chuẩn cổ lồng – Do được hàn trực tiếp vào đường ống nên phần cổ lồng này phải có chiều dày bằng với chiều dày của đường ống hiện tại. Vì vậy, nó cũng sử dụng hệ thống tiêu chuẩn SCH từ SCH10s đến SCH80. Độ dày tương ứng với áp lực làm việc của hệ thống đường ống.

Tiêu chuẩn mặt bích inox – Vân là các tiêu chuẩn quen thuộc như JIS, BS, DIN, ANSI. Với mỗi tiêu chuẩn sẽ có thông số kích thước về lỗ bulong, khoảng cách tâm lỗ. đường kính mặt bích khác nhau.

Ưu điểm của mặt bích cổ xoay inox

Do có cấu tạo đặc biệt gồm 2 phần khác biệt nhau, nên mặt bích xoay inox có những ưu điểm sau

Đầu tiên là khả năng sử dụng các vật liệu khác nhau cho mặt bích inox và phần cổ lồng. Do chỉ phần cổ lồng là hàn với đường ống và tiếp xúc trực tiếp với lưu chất, nên ta chỉ ưu tiên lựa chọn vật liệu tốt cho phần này. Ví dụ với các hệ thống hóa chất clorua, phần cổ lồng (stub end) nên sử dụng là inox 316 do tiếp xúc trực tiếp với hóa chất. Phần mặt bích do không tiếp xúc với lưu chất nên chỉ cần sử dụng vật liệu inox 304 để giảm thiểu giá thành.

Phần cổ lồng cũng là phần chịu áp lực chính và có cùng độ dày với đường ống. Vì vậy, phần cổ lồng sẽ có độ dày lớn để phù hợp với áp lực cao của hệ thống. Còn phần mặt bích chỉ có nhiệm vụ ráp nối nên có thể lựa chọn được mặt bích có áp lực nhỏ hơn.

Thứ hai là khả năng thiết kế lại và xoay mặt bích một cách tự do để đảm bảo kết nối thích hợp và tăng tốc quá trình bảo trì trong các hệ thống yêu cầu bảo trì thường xuyên.

Khả năng sử dụng mặt bích không yêu cầu mối hàn trên tấm cũng có thể giảm thời gian lắp đặt và tiết kiệm chi phí trả trước hơn nữa.

Cuối cùng, trong các quá trình ăn mòn cao hoặc xói mòn cao, mặt bích của khớp nối cho phép bạn tận dụng mặt bích để sử dụng lại trong khi thay thế các đầu ống hoặc vòng góc theo yêu cầu để vận hành an toàn, tiết kiệm chi phí.

 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Mặt bích xoay inox”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0981.625.644